điều trị tiền đình

ÔNG ĐAN KHÊ CHỮA RỐI LOẠN TIỀN ĐÌNH (Huyễn vậng).

a) Đan khê nói: Đờm ở trên, hỏa ở dưới, hỏa cháy bốc lên mà động đến đờm vậy, chứng rối loạn tiền đình thuộc đờm là phần nhiều, bởi vì không có đờm không thể gây nên xây sẩm choáng váng được, dẫu có người vì phong cũng tất phải có đờm.

b) Phép xem mạch: Tay trái mạch sác (nhanh) là nóng nhiều, mạch sáp mà khâu là có máu chết. Tay phải mạch thực là có đờm tích, mạch hư mà to là bệnh lâu ngày. Tay trái mạch nhân nghinh chậm (hoãn) mà phù (nổi) to là thuộc phong.

c) Cách chữa rối loạn tiền đình: Ông đề ra: 8 điều.

Điều 1: Người béo trắng khí hư mà kiêm đờm thì dùng “Thang tứ quân tử” thêm Hoàng kỳ nướng với mật, lại thêm Bán hạ, Quất hồng hoặc thêm chút ít Xuyên khung, Bông kinh giới để làm thông lợi, sáng đầu mặt vậy.

Điều 2: Người đờm thịnh mà kiêm khí hư dùng “Thang nhị trần” thêm Nhâm sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ, hoặc thêm chút ít Bào phụ tử, uống với nước Trúc lịch, nước Gừng.

Điều 3: Nếu người thân thể gầy, huyết hư mà đờm hỏa cùng thịnh thì dùng “Thang nhị trần” hợp với “Thang tứ vật” thêm Hoàng cầm, Bạc hà sắc uống với nước Trúc lịch, nước Gừng, Tiểu trẻ em, nói chung mọi loại “Huyễn vậng” đều có phong nên thêm Phòng phong, Kinh giới, Thiên ma, Tân giao; nếu ghé nhiệt thì thêm Hoàng cầm, Hoàng liên, Chi tử.

Nếu ghé lạnh thì thêm Can khương, Quan quế, Phụ tử thì không có chứng “Huyễn vậng” nào không yên cả.

Điều 4: Nếu hỏa động đến đờm thì dùng “Thang nhị trần” thêm Hoàng cầm, Xương truật, Khương hoạt.

Nếu kiêm khí hư cũng lấy trị đờm là chính rồi thêm thuốc bổ khi dáng hỏa xuống.

Điều 5: Nếu người đen gầy thân thể yếu đuối, chân thủy thiếu thốn, hoặc làm ăn vất vả quá mức, tướng hỏa bốc lên cũng có khi sinh ra “Huyễn vậng” xây sẩm choáng váng, quay cuồng mắt hoa, dạng bệnh này phải tư âm đáng hỏa xuống là chủ yếu và thêm thuốc Ức chế can.

Điều 6: Nếu gặp năm thời vận thái qua, có người bên ngoài cảm phải tà phong mà sinh xây sẩm quay cuồng mắt hoa (Huyễn vậng) nên trừ phong thuận khí, đánh can dáng hỏa xuống là tốt nhất.

Điều 7: Có người nôn ra máu mà xây sẩm quay cuồng, trong ngực có máu chết gây ra vít lấp khiếu của tâm thì nên thông hành máu, mát tâm, sẽ tự yên – mất máu quá nhiề sinh “Huyễn vậng” nên uống “Thang khung qui”.

Điều 8: Người xây sẩm quay cuồng không thể chịu nổi lấy Đại hoàng sao rượu, nghiền nhỏ, nước trà điều uống (Bệnh cấp thì trị tiêu trước).

d) Phương thang

  1. Gia vị lục quân tử thang

a) Công dụng: Trị khí hư đờm thịnh, kiêm ghé có phong tà, xây sẩm quay cuồng không dứt.

b) Vị thuốc:

Đảng sâm 16 gam                       Bạch truật 16 gam

Cam thảo 6 gam                          Bạch linh 12 gam

Trần bì 12 gam                            Bán hạ (chế) 16 gam

Bông kinh giới 8 gam

Thêm gừng tươi 3 lát, táo 2 quả, sắc được bỏ bã thêm nước trúc lịch một bát uống.

  1. Phòng phong thông thánh tán (Hà gian)

a) Công dụng: Trị “Huyễn vậng” do phong nhiệt.

b) Vị thuốc: Phòng phong, Xuyên khung, Đương qui, Bạch thược, Ma hoàng, Đại hoàng, Mang tiêu, Liên kiều, Bạc hà đều 10 gam, Thạch cao 16g, Cam thảo 20g, Cát cánh 16g, Hoàng cầm 16g, Bạch truật 4g, Chi tử 4g, Bông kinh giới 4g, Hoạt hoạch 50 g.

c) Bài ca: “Phòng phong thông thánh (tán)”

Truật, Thược, Qui, Khung

Cầm, Chi, Hoạt thạch, Liên kiều cùng

Thạch cao, Cát cánh, Kinh, Phòng, Bạc.

Thảo, Đại, Ma hoàng, Mang tiêu dùng.

+ Hoặc bài: “Phòng phong thông thánh”:

Cam thảo, Mang, Hoàng,

Ấn độc Vỵ tràng mau chóng tiết ra.

Ma, Phòng: phát tán ngoài da.

Cánh, Chi, Kiều: giải độc và tiêu viêm.

Bạc, Kinh: đầu nóng giải liền

Thủy độc: Truật, Hoạt có quyền đưa ra.

Qui, Thược, Khung: máu điều hòa

Cầm, Thạch: trấn tĩnh cùng là tiêu viêm.

Hy Lãn

d) Ý nghĩa phương thuốc: Phương này Đại hoàng, Mang tiêu, Cam thảo là “thang điều vỵ thừa khí” để đuổi trừ thức ăn độc ở tràng vỵ. Phòng phong, Ma hoàng có thể khai thông bệnh độc cho phát tán ra ngoài da. Cát cánh, Chi tử, Liên kiều có công dụng giải độc tiêu viêm. Kinh giới, Bạc hà thanh giải cái đầu nóng, Bạch truật cùng Hoạt thạch: Khiến thủy độc từ thận, bàng quang bài tiết ra; Hoàng cầm, Thạch cao: có tác dụng tiêu viêm chẩn tĩnh. Đương qui, Thược dược, Xuyên khung: Có thể điều chỉnh máu đi tốt thông suốt.

Người bệnh mạch có lực và xung thực, vùng bụng lấy rốn là trung tâm mà căng đầy dùng bài này thích hợp. Bài này sau khi uống mà chán ăn, đi ỉa té re không khoan khoái thì cấm dùng. Lâm sàng ứng dụng chữa cao huyết áp, não tràn máu, chứng xơ cứng động mạch, chứng béo đẫy, chứng mỡ tim, viêm thận mãn, đái đường, đơn độc, lở đầu, bệnh mắt, bệnh ngoài da, suyễn thở, vỵ quá chua, cước khí, độc giang mai, bệnh lâm, bệnh trĩ.

  1. Thang bán hạ bạch truật thiên ma: (Lý đông viên phương)

a) Công dụng: Trị phong đờm sinh “Huyễn vậng” trị đờm quyết váng đầu, mắt hoa đen, đầu xây sẩm quay cuồng, buồn nôn, phiền muộn, khí ngắn gấp suyễn ngược, không có sức để nói năng, tâm thần điên đảo, mắt không dám mở ra, như ở trong mây gió bồng bềnh, đầu đau như vỡ, mình nặng như núi tứ chi quyết lạnh, không thể nằm yên.

b) Vị thuốc: Hoàng bá 4g, Hoàng kỳ 10g, Can khương 4-6g, Đẳng sâm 10g, Trạch tả 10g, Xương truật 7g, Bạch linh 10g, Thần khúc (sao) 10g, Thiên ma 10g, Bạch truật 10g, Bán hạ 15g, Mạch nghiệt 15g (tức mạch nha), Quất hồng 15g – Thêm gừng 3 lát sắc uống trước bữa ăn.

c) Theo kinh nghiệm người xưa thì đau đầu do đờm quyết kinh túc Thái âm không bán hạ không khỏi – mắt hoa đen đầu quay cuồng do phong hư dấy ở bên trong không phải thiên ma không khỏi.

Hoàng kỳ ngọt ấm tả hỏa bổ khí, chắc phần biểu, ngừng mồ hôi. Nhân sâm, Đảng sâm, ngọt ấm tả hỏa bổ trung tiêu ích khí lực hai loại Truật đều đắng ngọt ấm trừ thấp, bổ trung tiêu tỳ vỵ. Trạch tả phục linh lợi tiểu tiện dẫn thấp đi. Quất bì đắng ấm bổ ích khí, điều hòa trung tiêu, Thần khúc tiêu ăn rửa khí trệ ở trong vỵ – Đại mạch nghiệt có tác dụng khoan khoái trung tiêu, giúp tỳ. Can khương cay nóng để trị bên trong lạnh. Hoàng bá đắng lạnh rửa rượu để chữa mùa đông (thiếu hỏa tại tuyền) thiếu hỏa thận ở suối ở sâu trong cơ thể phát sinh ra khô táo.điều trị tiền đình

  1. Thang lục hợp (Lương phương) và thang lục hợp gia vị.

a) Công dụng: Trị phong hư “Huyễn vậng” mắt hoa đen, đầu quay cuồng xây sẩm – Tức thang tứ vật thêm Tần giao Khương hoạt.

Thang lục hợp gia vị. (Hy Lãn)

Đương qui 12g, Địa hoàng (Sinh địa hoặc Thục địa) 16-20g.

Bạch thược 12g, Xuyên khung 6g, Tần giao 12g, Khương hoạt 12g.

Cúc hoa 6g, Câu đằng 10g, Thiên ma 10g, Ngọc trúc 10g.

Sắc nước uống.

  1. Thang Ngọc dịch (Nghiêm thị phương)

a) Công dụng: Trị thất tình cảm động, khí uất sinh đờm dãi, theo khí xung lên đầu mắt quay cuồng xây sẩm “Huyễn vậng” Tâm tào tạp run rẩy, xương mày đau.

b) Vị thuốc: Đại bán hạ (nấu nước rửa 7 lần, bỏ vỏ rốn)

Một vị này thái mỏng, mỗi lần uống 4 đồng cân, thêm Sinh khương 10 lát sắc, cho vào 1 chén con trầm hương mài ra nước, uống, công hiệu.

  1. Xuyên khung tán (Bản sự phương)

a) Công dụng: Trị phong “Huyễn vậng”

b) Vị thuốc: Sơn thù du 1 lạng (bỏ hột) – Sơn dược, Cam cúc hoa, Nhâm sâm, Phục thần, Tiểu khung cùng đều 5 đồng cân, nghiền nhỏ, mỗi lần uống 2 đồng cân, rượu ấm điều uống.

  1. Thang khung truật

a) Công dụng: Trị người đi mưa trúng thấp, “Huyễn vậng” nôn ngược, đau đầu, không ăn…

b) Vị thuốc: Xuyên khung, Bán hạ (rửa kỹ), Bạch truật đều 10g, Cam thảo 5g, giã dập, thêm Gừng tươi 7 lát, nước 3 bát sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống ấm trong ngày.

Bài viết tương tự

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *